Tổng hợp các loại thuế doanh nghiệp Việt Nam

By:
No Comments

Dịch vụ kế toán trọn gói công ty dich vu ke toan 247 chân trọng giới thiệu đến bạn đọc những loại thuế hiện hàng tại Việt Nam.

1. Giới thiệu về Kế toán thuế 

Là công tác kế toán để ghi chép các hoạt động liên quan tới thuế. Mục đích là để tính thuế đầy đủ, đúng thời hạn và lập ra các báo cáo cho phòng thuế theo đúng quy định của pháp luật.

 

2. Các loại thuế hiện hành tại Việt Nam

– Thuế giá trị gia tăng : là 1 loại thuế gián tiếp thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa và các dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến người tiêu dùng.

+ Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng bao gồm các hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam.

+ Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng là tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hoá chịu thuế giá trị gia tăng

– Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) :  Là 1 loại thuế gián tiếp thu tính trên giá bán, chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt đối với một số mặt hàng nhất định mà doanh nghiệp sản xuất hoặc thu trên giá nhập khẩu và thuề nhập khẩu đối với 1 số mặt hàng nhập khẩu.

+ Đối tượng chịu thuế : kinh doanh dịch vụ, 1 số sản phẩm và 1 số mặt hàng nhập khẩu theo qui định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

+ Đối tượng nộp thuế : đối tượng kinh doanh dịch vụ, sản phẩm, hàng hoá chịu thuế TTĐB. Mối mặt hàng chịu thuế TTĐB chỉ chịu thuế 1 lần, đối với những mặt hàng nhập khẩu, khi nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB thì khi bán ra không phải nộp thuế TTĐB nữa.

– Thuế Xuất nhập khẩu(XNK): Là loại thuế trực thu, tính trực tiếp trên trị giá các mặt hàng xuất khẩu và nhập khẩu.

+ Đối tượng chịu thuế là các hàng hoá XNK của các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước XNK qua biên giới Việt Nam.

+ Đối tượng nộp thuế là mọi tổ chức, cá nhân XNK các hàng hoá thuộc danh mục hàng hoá chịu thuế XNK.

– Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hợp đồng sản xuất kinh doanh cuối cùng của DN.

+ Đối tượng nộp thuế tất cả các tổ chức, cá nhân sxkd hàng hoá dịch vụ có thu nhập đều phải nộp thuế.

– Thuế thu nhập cá nhân: Là thuế trực thu, thu trên thu nhập của những người có thu nhập cao.

+ Đối tượng nộp thuế là công dân Việt Nam ở trong nước hoặc nước ngoài có thu nhập cao; người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam.

– Thuế tài nguyên: Là loại thuế trực thu tính trên việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên thiên nhiên thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước qui định. Đối tượng chịu thuế là các loại khoáng sản kim loại, các loại than mỏ, than bùn, dầu khí, khí đốt, khoáng sản tự nhiên, thủy sảntự nhiên và các loại tài nguyên khác như VLXD tự nhiên.

+ Đối tượng nộp thuế là tổ chức, cá nhân khi thành lập doanh nghiệp khai thác tài nguyên phục vụ cho hợp đồng sản xuất kinh doanh. Thuế nhà đất, tiền thuê đất là tất cả các tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng đất ở, đất xây dựng công trình đều phải nộp thuế nhà, đất. Tất cả các tổ chức, cá nhân thuê quyền sử dụng đất của Nhà nước đều phải nộp tiền thuê đất theo qui định. Căn cứ xác định thuế theo khung giá qui định của Nhà nước.

– Các loại thuế khác : Thuế trước bạ là mọi trường hợp chuyển dịch về quyền sở hữu hoặc sử dụng về nhà đất, phương tiện vận tải,… đều phải nộp thuế trước bạ. Thuế trước bạ phải nộp khi chuyển dịch về quyền sở hữu tài sản nào được ghi tăng nguyên giá tài sản đó. Thuế môn bài : Hàng năm Nhà nước tiến hành thu thuế môn bài vào đầu năm nhằm mục đích nắm và thống kê các hộ kinh doanh cá thể, các DN, công ty tư nhân, Hợp tác xã, các tổ chức làm kinh tế khác. Thuế môn bài được ghi nhận vào chi phí Quản lý DN.

Bạn đang đau đầu vì không biết báo cáo thuế như thế nào

Bạn đang đau đầu vì không biết báo cáo thuế như thế nào

Theo quy định của luật thuế hiện hành :

– Người nộp thuế phải tự tính số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước, trừ trường hợp cơ quan thuế ấn định thuế hoặc tính thuế theo quy định.

– Người nộp thuế phải báo cáo chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế với cơ quan thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế.

Luật thuế GTGT  khi thành lập công ty ra đời và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/1999. Đến nay đã hơn 10 năm, luật thuế GTGT đã chứng minh được nhiều ưu điểm và sự tiến triển rõ rệt trong quá trình cải cách hành chính của Bộ Tài Chính và Tổng Cục Thuế.

Nhưng trên thực tế, Doanh nghiệp phải trải qua nhiều hình thức báo cáo thuế  từ năm 1999 đến năm 2008, công tác báo cáo này phát sinh nhiều hạn chế như: dễ sai sót,  hình thức thể hiện trên văn bản không bắt mắt, Cơ quan Thuế phải nhập lại số liệu mất nhiều thời gian và độ chính xác kém.

Để khắc phục những khuyết điểm trên, Tổng Cục Thuế đã cho ra đời chương trình Hỗ trợ kệ khai dưới hình thức mã vạch. Theo đó, giữa Cơ quan Thuế và Doanh nghiệp đều sử dụng chung một biểu mẫu kê khai. Chương trình này đã giúp Doanh nghiệp khắc phục và điều chỉnh những thông tin sai sót kịp thời ngay lúc báo cáo thuế.

Với sự phát triển của công nghệ thông tin và những giao dịch điện tử qua mạng internet hiện nay, việc báo cáo thuế lại được cải tiến ở mức độ cao cấp hơn:  Đó là kê khai thuế qua mạng. Báo cáo thuế qua mạng vừa khắc phục được toàn bộ sự hạn chế của việc kê khai giấy, vừa tiết kiệm được nhiều thời gian và công sức cho việc Doanh nghiệp phải đến Cơ Quan Thuế nộp tờ khai hàng tháng, hàng quý và hàng năm đồng thời Cơ quan thuế cũng không phải mất thời gian cho việc lưu lại hồ sơ báo cáo thuế bằng giấy của Doanh Nghiệp.

Việc cải cách quản lý trong ngành thuế ngày càng phát triển với mục đích nâng cao hiệu quả quản lý Nhà Nước về Thuế, Bộ Tài Chính đã cho ban hành Thông Tư số 28/2008/TT-BTC ngày 03 tháng 04 năm 2008 về Đại Lý Thuế, sau đó là thông tư số thông tư số 117/2012/TT-BTC ngày 19 tháng 07 năm 2012 của Bộ tài chính hướng dẫn về hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế,theo đó vai trò của Đại lý thuế là thực hiện các thủ tục đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, khiếu nại về thuế, lập hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế THAY CHO NGƯỜI NỘP THUẾ theo qui định của Luật Quản Lý Thuế và hợp đồng dịch vụ đã ký kết.

Với việc cải cách này Doanh Nghiệp hoàn toàn an tâm về chuyên môn nghiệp vụ của người báo cáo thuế thay cho mình và cụ thể hơn là hạn chế được các sai sót không đáng có xảy ra mà Doanh Nghiệp phải gánh chịu do kế toán khiếm khuyết về kinh nghiệm và trình độ chuyên môn gây ra.

 

Tags:

Your Thoughts

Phản hồi của bạn