KẾ TOÁN 247

Dịch vụ kế toán – thuế

Tài khoản 156 hàng hóa từ 2026 theo Thông tư 99

Giải pháp kế toán – thuế đúng luật, tiết kiệm chi phí, phù hợp với từng mô hình kinh doanh.

Tài khoản 156 hàng hóa từ 2026 theo Thông tư 99

NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN TÀI KHOẢN 156 HÀNG HÓA TỪ 01/01/2026 THEO THÔNG TƯ 99

Từ ngày 01/01/2026, Thông tư 99/2025/TT-BTC chính thức áp dụng, trong đó quy định rõ nguyên tắc kế toán đối với Tài khoản 156 – Hàng hóa. Đây là tài khoản quan trọng đối với doanh nghiệp thương mại, bán buôn, bán lẻ và các đơn vị có hoạt động mua bán hàng hóa.

Việc hiểu đúng và ghi nhận đúng Tài khoản 156 giúp doanh nghiệp phản ánh chính xác tồn kho, giá vốn và kết quả kinh doanh, đồng thời hạn chế rủi ro khi quyết toán thuế.

TÀI KHOẢN 156 DÙNG ĐỂ PHẢN ÁNH NỘI DUNG GÌ

Theo Mục B Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, Tài khoản 156 – Hàng hóa dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các loại hàng hóa của doanh nghiệp.

Hàng hóa được phản ánh trên Tài khoản 156 bao gồm:

– Hàng hóa tại kho, quầy hàng mua về để bán buôn hoặc bán lẻ

– Hàng hóa là bất động sản mua để bán trong kỳ kinh doanh thông thường

– Các tài sản mua để bán lại như thẻ điện thoại, quyền sử dụng dịch vụ, phiếu quà tặng, phiếu giảm giá, quyền nhận hàng hóa

Ví dụ: Doanh nghiệp mua thẻ điện thoại trả trước để bán cho khách hàng thì giá trị thẻ được ghi nhận vào Tài khoản 156.

PHÂN BIỆT HÀNG HÓA VÀ NGUYÊN VẬT LIỆU

Trường hợp doanh nghiệp mua hàng về vừa để bán, vừa để sử dụng làm nguyên vật liệu nhưng không thể tách biệt rõ mục đích thì không ghi nhận vào Tài khoản 156.

Trong trường hợp này, doanh nghiệp phải phản ánh vào:

– Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Ví dụ: Doanh nghiệp mua vải vừa để bán lẻ, vừa để may sản phẩm nhưng không tách riêng được thì phải ghi nhận vào Tài khoản 152.

TRƯỜNG HỢP KHÔNG HẠCH TOÁN VÀO TÀI KHOẢN 156

Các trường hợp sau không được ghi nhận vào Tài khoản 156 – Hàng hóa:

– Hàng hóa nhận bán hộ, nhận giữ hộ cho đơn vị khác

– Hàng mua về dùng làm nguyên vật liệu hoặc công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất, kinh doanh

Những trường hợp này phải ghi nhận vào các tài khoản phù hợp như Tài khoản 152 hoặc 153.

NGUYÊN TẮC GHI NHẬN GIÁ GỐC HÀNG HÓA

Việc nhập, xuất, tồn kho hàng hóa trên Tài khoản 156 được phản ánh theo nguyên tắc giá gốc quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 – Hàng tồn kho.

Giá gốc hàng hóa mua vào bao gồm:

– Giá mua thực tế

– Chi phí thu mua trực tiếp

– Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có)

– Thuế GTGT hàng nhập khẩu nếu không được khấu trừ

Ví dụ: Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa, ngoài giá mua còn phát sinh thuế nhập khẩu và chi phí vận chuyển thì toàn bộ khoản này được tính vào giá gốc hàng hóa.

CHI PHÍ GIA CÔNG, SƠ CHẾ CÓ ĐƯỢC TÍNH VÀO GIÁ HÀNG HÓA KHÔNG

Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa về để bán lại nhưng phải gia công, sơ chế, tân trang hoặc phân loại để tăng khả năng bán thì chi phí này được tính vào trị giá hàng hóa.

Ví dụ: Doanh nghiệp mua đồ điện tử cũ về tân trang để bán lại thì chi phí sửa chữa được cộng vào giá trị hàng hóa trên Tài khoản 156.

CHI PHÍ THU MUA HÀNG HÓA ĐƯỢC XỬ LÝ THẾ NÀO

Chi phí thu mua hàng hóa bao gồm:

– Chi phí vận chuyển, bốc xếp

– Chi phí bảo hiểm hàng hóa

– Chi phí thuê kho, bến bãi

– Chi phí bảo quản đưa hàng về kho

– Hao hụt tự nhiên trong định mức

Đối với chi phí thu mua liên quan đến nhiều mặt hàng, doanh nghiệp được phân bổ theo tiêu thức phù hợp và phải áp dụng nhất quán.

Trường hợp chi phí thu mua có giá trị nhỏ, doanh nghiệp có thể ghi nhận trực tiếp vào giá vốn hàng bán.

KẾ TOÁN CHI TIẾT TÀI KHOẢN 156

Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết hàng hóa theo:

– Từng kho

– Từng loại hàng hóa

– Cả số lượng và giá trị

Việc theo dõi chi tiết là cơ sở để kiểm kê, xác định tồn kho và phục vụ quản lý.

KẾT CẤU VÀ SỐ DƯ TÀI KHOẢN 156

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC:

Bên Nợ Tài khoản 156 phản ánh:

– Giá gốc hàng hóa mua về nhập kho

– Trị giá hàng hóa thuê ngoài gia công

– Hàng bán bị trả lại

– Hàng hóa thừa khi kiểm kê

– Hàng hóa bất động sản mua vào

Bên Có Tài khoản 156 phản ánh:

– Giá trị hàng hóa xuất kho để bán

– Chiết khấu thương mại, giảm giá được hưởng

– Hàng trả lại người bán

– Hàng hóa thiếu khi kiểm kê

– Hàng hóa bất động sản đã bán hoặc chuyển mục đích sử dụng

Số dư Tài khoản 156 ghi bên Nợ, phản ánh trị giá thực tế hàng hóa tồn kho tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

HỎI ĐÁP VỀ TÀI KHOẢN 156 HÀNG HÓA

Tài khoản 156 có số dư bên nào?

Tài khoản 156 có số dư bên Nợ, phản ánh giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ.

Hàng nhận bán hộ có hạch toán vào TK 156 không?

Không. Hàng nhận bán hộ, giữ hộ không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nên không hạch toán vào TK 156.

Chi phí vận chuyển hàng mua có tính vào giá hàng hóa không?

Có. Nếu chi phí vận chuyển liên quan trực tiếp đến việc đưa hàng về kho thì được tính vào giá gốc hàng hóa.

Khi nào không được ghi nhận hàng hóa vào TK 156?

Khi hàng mua về dùng làm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ hoặc nhận giữ hộ cho đơn vị khác.

TK 156 có áp dụng cho bất động sản không?

Có. Bất động sản mua để bán trong kỳ kinh doanh thông thường được phản ánh vào TK 156 theo Thông tư 99.

⚖️ Đúng luật

Áp dụng chính xác các quy định thuế mới nhất, hạn chế tối đa rủi ro pháp lý.

💰 Tiết kiệm

Chi phí hợp lý, thấp hơn nhiều so với thuê kế toán nội bộ toàn thời gian.

🤝 Đồng hành

Không chỉ làm dịch vụ, chúng tôi còn tư vấn và đồng hành lâu dài cùng khách hàng.

Bạn đang cần tư vấn dịch vụ này?

Liên hệ ngay với chuyên gia kế toán – thuế để được tư vấn chi tiết và báo giá phù hợp nhất.

Dịch vụ liên quan

Tài khoản 156 hàng hóa từ 2026 theo Thông tư 99 | Dịch vụ Kế toán 247